TRANG KẾT QUẢ

carboxylate salt with a six-membered ring, plausibly aromatic

Xem báo cáo ở trên. Sử dụng các bình luận bên dưới nếu bạn cần thảo luận tiếp theo.

Số kết quả: 20250528113050232669816 Chủ sở hữu: publicuser Bình luận: 1
Báo cáo phân tích FTIR

carboxylate salt with a six-membered ring, plausibly aromatic

Thông số mẫu và đo lường

Số báo cáo 20250528113050232669816
Ngày 2025-05-28 12:45:41
Dải phổ (cm⁻¹) [(650, 4000)]
Đường nền Hiệu chỉnh đường nền AsLS
Khớp thư viện 0%

Kết quả nhận dạng

0%

Tìm kiếm FTIR thông thường không hỗ trợ việc xác định chắc chắn ở cấp độ hợp chất, mặc dù SODIUM BENZOATE là mục thư viện phổ gần nhất. Kết luận hỗ trợ về mặt hóa học mạnh hơn là mẫu phù hợp với muối chứa carboxylate và có bằng chứng về vòng sáu cạnh, với khả năng vòng thơm vẫn còn hợp lý. Hướng rộng hơn này phù hợp với mẫu thư viện phổ Top-15 hơn là một vật liệu được đặt tên cụ thể vì độ tin cậy truy xuất rất thấp và không có tài liệu tham khảo trực tiếp hoặc xác nhận tài liệu liên quan.

Giải thích chi tiết

  • Kết quả hàng đầu từ thư viện: SODIUM BENZOATE #37733 | match 0.0%
  1. Tìm kiếm FTIR thông thường không hỗ trợ việc xác định chắc chắn ở cấp độ hợp chất, mặc dù SODIUM BENZOATE là mục thư viện phổ gần nhất. Kết luận hỗ trợ về mặt hóa học mạnh hơn là mẫu phù hợp với muối chứa carboxylate và có bằng chứng về vòng sáu cạnh, với khả năng vòng thơm vẫn còn hợp lý. Hướng rộng hơn này phù hợp với mẫu thư viện phổ Top-15 hơn là một vật liệu được đặt tên cụ thể vì độ tin cậy truy xuất rất thấp và không có tài liệu tham khảo trực tiếp hoặc xác nhận tài liệu liên quan.
  2. Các ứng cử viên thư viện phổ Top-15 chủ yếu là muối carboxylate, ủng hộ hướng vật liệu chứa carboxylate.
  3. Nhãn thư viện phổ hàng đầu là SODIUM BENZOATE, phù hợp về mặt hóa học với hướng muối carboxylate chứa vòng.
  4. Các dải ở 1546 và 1425 cm-1 hỗ trợ giải thích muối carboxylate hơn là hydrocarbon trung tính đơn giản.
  5. Các dải ở 794 và 3058 cm-1 hỗ trợ sự hiện diện của các đặc điểm cấu trúc liên quan đến vòng, và có thể là thơm.
  6. Sự đồng thuận của thư viện phổ chỉ rõ mẫu vòng sáu cạnh.
  7. Kết quả thư viện phổ gần nhất là SODIUM BENZOATE, nhưng độ tin cậy khớp được báo cáo thấp và các ứng cử viên hàng đầu đều có khoảng cách tương đồng bằng không, vì vậy thứ hạng không đủ chọn lọc để đưa ra tuyên bố thực thể.
  8. Trong số các ứng cử viên thư viện phổ Top-15, hóa học chung rõ ràng nhất là motif chứa C=O/O kiểu carboxylate; một số mục hàng đầu là carboxylate natri hoặc kali.
  9. Sự đồng thuận thư viện phổ cũng chỉ ra vòng sáu cạnh, và mẫu bao gồm các dải ở vùng 794 và 3058 cm-1 tương thích với dao động C-H dựa trên vòng và có thể là thơm.
  10. Dải mẫu ở 1664 cm-1 phù hợp với môi trường chứa carbonyl, trong khi các đặc điểm mạnh ở 1546 và 1425 cm-1 tương thích với kéo dài bất đối xứng và đối xứng của carboxylate trong muối.
  11. Vì không có tài liệu tham khảo trực tiếp và không có kết quả khớp tài liệu liên quan ổn định nào được tìm thấy, phổ được mô tả tốt hơn ở cấp độ hướng vật liệu hơn là một chất cụ thể đã được xác nhận.
  • Độ tin cậy thư viện phổ được báo cáo là thấp, không có sự phân tách tương đồng có ý nghĩa giữa các ứng cử viên hàng đầu.
  • Các ứng cử viên hàng đầu bao gồm cả carboxylate thơm và carboxylate mạch thẳng dài, vì vậy kết quả truy xuất không xác định duy nhất loại vòng hoặc hợp chất chính xác.
  • Không có bằng chứng tài liệu liên quan nào xác nhận độc lập việc gán benzoate.
  • Vẫn chưa chắc chắn liệu vòng có thực sự thơm hay mẫu là một carboxylate kim loại khác tình cờ có các đặc điểm FTIR tương tự.
  • Ion đối kháng không thể được xác nhận chỉ từ dữ liệu FTIR này.
  • Bằng chứng hiện tại không phân biệt một cách chắc chắn SODIUM BENZOATE với các carboxylate natri hoặc kali khác có cấu trúc chứa vòng.

Các bước tiếp theo được khuyến nghị: Check for the characteristic benzoate ring pattern by closely inspecting the 1600-1450 cm-1 and 900-675 cm-1 regions at higher spectral quality. Compare the separation and shape of the 1546 and 1425 cm-1 bands against authenticated spectra of sodium benzoate and other metal carboxylates. Use complementary analysis such as Raman, XRD, or MS to determine whether the organic group is aromatic and to help distinguish benzoate from aliphatic carboxylates. If sodium benzoate is specifically suspected, confirm with a reference standard measured under the same sampling conditions.

So sánh thư viện

Nhóm phù hợp:
Phổ thư viện sẽ xuất hiện tại đây.

Kết quả tìm kiếm thư viện — 15 ứng cử viên hàng đầu

Xếp hạng Khớp % Hợp chất SMILES Số phổ Hành động
Đang tải ứng cử viên thư viện...

Phân tích đỉnh

★ = Gán ghép được hỗ trợ bởi tài liệu
# Số sóng (cm⁻¹) Độ hấp thụ Gán ghép Trích dẫn Trạng thái gán
1 · 2884 1.00 - - -
2 · 1546 0.80 - - -
3 · 2815 0.60 - - -
4 · 1425 0.36 - - -
5 · 794 0.30 - - -
6 · 2846 0.30 - - -
7 · 1021 0.27 - - -
8 · 1059 0.25 - - -
9 · 1357 0.24 - - -
10 · 1241 0.21 - - -
11 · 717 0.20 - - -
12 · 2570 0.20 - - -
13 · 2477 0.17 - - -
14 · 2671 0.15 - - -
15 · 654 0.14 - - -
16 · 3058 0.12 - - -
17 · 1481 0.11 - - -
18 · 1664 0.10 - - -

Phụ lục — Phổ thô

Phổ mẫu thô
Được tạo bởi FTIR.fun — Báo cáo #20250528113050232669816 2025-05-28 12:45:41
Thảo luận

Bình luận và bằng chứng theo dõi

Sử dụng khu vực này để tiếp tục diễn giải, đặt câu hỏi hoặc thêm bằng chứng xác minh bổ sung.

The above shows the FTIR analysis results of a jpg file uploaded by a user (IP: 103.XX ). The original image is displayed below.20250528113209081704097.jpgCSV FILE:csv.CSV

en&2
Gửi yêu cầu Biểu mẫu