TRANG KẾT QUẢ

oxygenated carbonyl compound, most consistent with an ester or carbonate

Xem báo cáo ở trên. Sử dụng các bình luận bên dưới nếu bạn cần thảo luận tiếp theo.

Số kết quả: 20250505154523192666371 Chủ sở hữu: Kamila Bình luận: 0
Báo cáo phân tích FTIR

oxygenated carbonyl compound, most consistent with an ester or carbonate

Thông số mẫu và đo lường

Số báo cáo 20250505154523192666371
Ngày 2025-05-06 03:33:57
Dải phổ (cm⁻¹) [(650, 4000)]
Đường nền Hiệu chỉnh đường nền AsLS
Khớp thư viện 0%

Kết quả nhận dạng

0%

Phổ được giải thích một cách an toàn nhất là vật liệu hữu cơ chứa cacbonyl oxy hóa, với sự hỗ trợ mạnh nhất cho cấu trúc giống este hoặc cacbonat hơn là gán chắc chắn cho chính Diethyl carbonate. Bằng chứng chính là dải cacbonyl mạnh tại 1722 cm-1 cùng với các đặc điểm kéo dài C-O đa dạng tại 1274, 1125 và 1076 cm-1, cộng với hấp thụ C-H béo gần 2923 cm-1. Mặc dù kết quả thư viện hàng đầu là Diethyl carbonate, độ tin cậy truy xuất thực tế không có và không có tài liệu tham khảo trực tiếp hoặc bằng chứng văn học liên quan chặt chẽ xác nhận danh tính cụ thể đó.

Giải thích chi tiết

  • Kết quả hàng đầu từ thư viện: Diethyl carbonate #81980 | khớp 0.0%
  1. Phổ được giải thích một cách an toàn nhất là vật liệu hữu cơ chứa cacbonyl oxy hóa, với sự hỗ trợ mạnh nhất cho cấu trúc giống este hoặc cacbonat hơn là gán chắc chắn cho chính Diethyl carbonate. Bằng chứng chính là dải cacbonyl mạnh tại 1722 cm-1 cùng với các đặc điểm kéo dài C-O đa dạng tại 1274, 1125 và 1076 cm-1, cộng với hấp thụ C-H béo gần 2923 cm-1. Mặc dù kết quả thư viện hàng đầu là Diethyl carbonate, độ tin cậy truy xuất thực tế không có và không có tài liệu tham khảo trực tiếp hoặc bằng chứng văn học liên quan chặt chẽ xác nhận danh tính cụ thể đó.
  2. 1722 cm-1 là hấp thụ cacbonyl đặc trưng phù hợp với chức năng giống este hoặc cacbonat.
  3. 1274, 1125 và 1076 cm-1 cùng hỗ trợ các dải kéo dài C-O đa dạng dự kiến cho các hợp chất cacbonyl oxy hóa.
  4. 2923 cm-1 hỗ trợ kéo dài C-H alkyl, phù hợp với khung este/cacbonat hữu cơ.
  5. Một số ứng viên thư viện hàng đầu có chung hóa học C(=O)-O loại este, phù hợp với mẫu dải cacbonyl cộng với C-O quan sát được.
  6. Một dải nổi bật tại 1722 cm-1 hỗ trợ nhóm cacbonyl trong phạm vi điển hình của este hoặc các hợp chất cacbonyl oxy hóa liên quan.
  7. Các dải tại 1274, 1125 và 1076 cm-1 hỗ trợ kéo dài liên kết đơn C-O, phù hợp với chức năng loại este hoặc cacbonat.
  8. Dải tại 2923 cm-1 chỉ ra kéo dài C-H béo, hỗ trợ vật liệu chứa alkyl hữu cơ.
  9. Các dải số sóng thấp hơn tại 744 và 703 cm-1 có thể phản ánh chuyển động khung, thay thế hoặc ngoài mặt phẳng, nhưng không đủ để thiết lập danh tính thơm hoặc halogen hóa cụ thể.
  10. Mẫu thư viện Top-15 chứa nhiều ứng viên mang este như ethyl benzoate, butyl benzoate, phenylethyl benzoate và ethyl 4-fluorobenzoate, do đó hóa học có thể truy xuất chung là hợp chất cacbonyl oxy hóa với liên kết C-O thay vì một chất được đặt tên chắc chắn.
  • Chất lượng phù hợp thư viện rất yếu: tất cả các ứng viên hàng đầu được báo cáo có độ tương tự 0.000, do đó kết quả hàng đầu được đặt tên không thể được coi là xác định đáng tin cậy.
  • Các ứng viên Top-15 hỗn hợp về mặt hóa học, bao gồm cacbonat, este benzoate, các loại florua, aldehyd và các hợp chất chứa N, điều này hạn chế độ tin cậy trong bất kỳ gán hẹp nào.
  • Không có bằng chứng tài liệu liên quan nào được thu hồi để thu hẹp cấu trúc ngoài hướng cacbonyl oxy hóa rộng.
  • Danh sách đỉnh hiện tại hỗ trợ các nhóm chức mạnh hơn so với một phân tử duy nhất.
  • Vẫn chưa chắc chắn liệu vật liệu chứa cacbonyl là este béo đơn giản, cacbonat hay este thơm.
  • Các dải tần số thấp hơn không phân biệt một cách chắc chắn giữa các phân lớp este không thơm và thơm trong trường hợp thiếu các đặc điểm xác nhận mạnh hơn.

Các bước tiếp theo được khuyến nghị: Reacquire the FTIR spectrum with full baseline-corrected intensity data and a wider interpretive review of the 1800-650 cm-1 region to better resolve the carbonyl and C-O pattern. Check specifically for ester versus carbonate differentiation by examining the exact shape and relative intensity of the 1274, 1125, and 1076 cm-1 bands. Inspect the 3100-3000 cm-1 and 1600-1500 cm-1 regions for aromatic C-H and ring bands to test whether an aromatic benzoate-type ester is present. If the sample is liquid or extractable, confirm by GC-MS or LC-MS to distinguish Diethyl carbonate from other low-molecular-weight esters or carbonate-containing compounds.

So sánh thư viện

Nhóm phù hợp:
Phổ thư viện sẽ xuất hiện tại đây.

Kết quả tìm kiếm thư viện — 15 ứng cử viên hàng đầu

Xếp hạng Khớp % Hợp chất SMILES Số phổ Hành động
Đang tải ứng cử viên thư viện...

Phân tích đỉnh

★ = Gán ghép được hỗ trợ bởi tài liệu
# Số sóng (cm⁻¹) Độ hấp thụ Gán ghép Trích dẫn Trạng thái gán
1 · 1274 1.00 - - -
2 · 1722 0.39 - - -
3 · 744 0.25 - - -
4 · 1125 0.25 - - -
5 · 1076 0.19 - - -
6 · 703 0.14 - - -
7 · 961 0.12 - - -
8 · 2923 0.12 - - -
9 · 1462 0.11 - - -

Phụ lục — Phổ thô

Phổ mẫu thô
Được tạo bởi FTIR.fun — Báo cáo #20250505154523192666371 2025-05-06 03:33:57
Thảo luận

Bình luận và bằng chứng theo dõi

Sử dụng khu vực này để tiếp tục diễn giải, đặt câu hỏi hoặc thêm bằng chứng xác minh bổ sung.

Gửi yêu cầu Biểu mẫu