Xem báo cáo ở trên. Sử dụng các bình luận bên dưới nếu bạn cần thảo luận tiếp theo.
Phổ được giải thích một cách an toàn nhất là vật liệu hữu cơ chứa cacbonyl oxy hóa, với sự hỗ trợ mạnh nhất cho cấu trúc giống este hoặc cacbonat hơn là gán chắc chắn cho chính Diethyl carbonate. Bằng chứng chính là dải cacbonyl mạnh tại 1722 cm-1 cùng với các đặc điểm kéo dài C-O đa dạng tại 1274, 1125 và 1076 cm-1, cộng với hấp thụ C-H béo gần 2923 cm-1. Mặc dù kết quả thư viện hàng đầu là Diethyl carbonate, độ tin cậy truy xuất thực tế không có và không có tài liệu tham khảo trực tiếp hoặc bằng chứng văn học liên quan chặt chẽ xác nhận danh tính cụ thể đó.
Các bước tiếp theo được khuyến nghị: Reacquire the FTIR spectrum with full baseline-corrected intensity data and a wider interpretive review of the 1800-650 cm-1 region to better resolve the carbonyl and C-O pattern. Check specifically for ester versus carbonate differentiation by examining the exact shape and relative intensity of the 1274, 1125, and 1076 cm-1 bands. Inspect the 3100-3000 cm-1 and 1600-1500 cm-1 regions for aromatic C-H and ring bands to test whether an aromatic benzoate-type ester is present. If the sample is liquid or extractable, confirm by GC-MS or LC-MS to distinguish Diethyl carbonate from other low-molecular-weight esters or carbonate-containing compounds.
| Xếp hạng | Khớp % | Hợp chất | SMILES | Số phổ | Hành động |
|---|---|---|---|---|---|
| Đang tải ứng cử viên thư viện... | |||||
Sử dụng khu vực này để tiếp tục diễn giải, đặt câu hỏi hoặc thêm bằng chứng xác minh bổ sung.
FTIR.fun