Xem báo cáo ở trên. Sử dụng các bình luận bên dưới nếu bạn cần thảo luận tiếp theo.
Mẫu FTIR phù hợp nhất với vật liệu ester chứa oxy, có thể là loại polymer hoặc oligomer thay vì hydrocarbon đơn giản. Bằng chứng mẫu mạnh nhất là vùng carbonyl ở 1708 và 1725 cm-1 cùng với nhiều dải kéo dãn C-O ở 1055, 1098, 1165, 1178, 1240 và 1285 cm-1, cộng với C-H béo ở 2935 cm-1 và một vùng O-H/N-H rộng gần 3373 cm-1. Kết quả hàng đầu từ thư viện là Poly(caprolactone),monohydroxy terminated, và mẫu ứng cử viên hàng đầu rộng hơn bị chi phối bởi các polymer ester oxy hóa như hydroxyethyl methacrylate và loại polyester. Tuy nhiên, chất lượng khớp thư viện rất yếu, và không có bằng chứng tài liệu trực tiếp hoặc liên quan nào xác nhận độc lập một polymer cụ thể được đặt tên. Vì lý do đó, kết luận có thể hỗ trợ nhất là hướng polymer hoặc oligomer ester chứa oxy rộng hơn, có thể kết thúc bằng hydroxyl, thay vì gán chắc chắn cho Poly(caprolactone),monohydroxy terminated.
Các bước tiếp theo được khuyến nghị: Compare the full spectrum directly against authenticated FTIR references for Poly(caprolactone),monohydroxy terminated, poly(2-hydroxyethyl methacrylate), and common aliphatic polyesters such as poly(trimethylene succinate). Check for polyester-specific thermal behavior by DSC; a melting transition near the expected range for semicrystalline aliphatic polyester would help separate polycaprolactone-like material from methacrylate-based materials. Use 1H and 13C NMR to verify whether the sample contains caprolactone-type methylene environments, methacrylate backbone features, or mixed ester components. If the 3373 cm-1 band is important to the assignment, dry the sample and reacquire FTIR to determine whether the band persists as a true hydroxyl feature rather than adsorbed moisture.
| Xếp hạng | Khớp % | Hợp chất | SMILES | Số phổ | Hành động |
|---|---|---|---|---|---|
| Đang tải ứng cử viên thư viện... | |||||
| # | Số sóng (cm⁻¹) | Độ hấp thụ | Gán ghép | Trích dẫn | Trạng thái gán | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | · | 1725 | 1.00 | - | - | - |
| 2 | · | 1165 | 0.94 | - | - | - |
| 3 | · | 1178 | 0.90 | - | - | - |
| 4 | · | 1708 | 0.48 | - | - | - |
| 5 | · | 718 | 0.44 | - | - | - |
| 6 | · | 1240 | 0.33 | - | - | - |
| 7 | · | 3373 | 0.30 | - | - | - |
| 8 | · | 1055 | 0.29 | - | - | - |
| 9 | · | 1098 | 0.27 | - | - | - |
| 10 | · | 960 | 0.21 | - | - | - |
| 11 | · | 1285 | 0.20 | - | - | - |
| 12 | · | 1362 | 0.18 | - | - | - |
| 13 | · | 2935 | 0.16 | - | - | - |
| 14 | · | 1462 | 0.13 | - | - | - |
Sử dụng khu vực này để tiếp tục diễn giải, đặt câu hỏi hoặc thêm bằng chứng xác minh bổ sung.
FTIR.fun
This is the FTIR analysis result of a jpeg file uploaded by a user with IP 39.XX.XXX.109 The original image is shown below.
en&2