TRANG KẾT QUẢ

Glycol/alkanolamine coolant mixture

Xem báo cáo ở trên. Sử dụng các bình luận bên dưới nếu bạn cần thảo luận tiếp theo.

Số kết quả: 20260528110428364632024 Chủ sở hữu: luca.chiodaroli.83 Bình luận: 0
Báo cáo phân tích FTIR Độ tin cậy cao

Glycol/alkanolamine coolant mixture

Thông số mẫu và đo lường

Số báo cáo 20260528110428364632024
Ngày 2026-05-28 09:17:39
Dải phổ (cm⁻¹) [(400, 4000)]
Đường nền Hiệu chỉnh đường nền AsLS
Khớp thư viện 84%

Kết quả nhận dạng

84%

Phổ mẫu phù hợp với công thức chất làm mát thương mại chứa các thành phần hữu cơ oxy hóa như ethylene glycol và alkanolamine (ví dụ, triethanolamine). Các dải kéo dài C–H béo nổi bật, hấp thụ O–H/N–H rộng và các đặc điểm kéo dài C–O hỗ trợ sự hiện diện của polyol và amin. Kết quả tìm kiếm thư viện trả về Chất làm mát là kết quả gần nhất, với Top-15 ứng cử viên chủ yếu là ethanolamine và diol, xác nhận sự gán này.

Giải thích chi tiết

  • Kết quả hàng đầu từ thư viện: Chất làm mát #143491
  • Không quan sát thấy hấp thụ carbonyl riêng biệt gần 1730 cm⁻¹; do đó cấu trúc methacrylate hoặc ester khó có thể xảy ra mặc dù gợi ý hướng từ AI về methoxy/methacrylate.
  • Một dải yếu tại 2375 cm⁻¹ có thể phát sinh từ nhiễu CO₂ khí quyển thay vì thành phần mẫu.
  • Tỷ lệ chính xác của glycol so với alkanolamine không thể xác định chỉ từ dữ liệu FTIR, và sự hiện diện của nước hoặc các chất phụ gia nhỏ có thể ảnh hưởng đến phổ.
  • Sự phân biệt giữa các đóng góp của amin bậc một, bậc hai và bậc ba bị hạn chế bởi đường bao O–H/N–H rộng.

Các bước tiếp theo được khuyến nghị: Compare the spectrum with reference spectra of known ethylene glycol/triethanolamine-based coolant formulations. Consider GC-MS or NMR analysis to confirm the specific alkanolamine and glycol composition. The band at 2375 cm⁻¹ may be due to CO₂; perform a nitrogen-purged background measurement or spectral subtraction to verify.

So sánh thư viện

Phổ thư viện sẽ xuất hiện tại đây.

Kết quả tìm kiếm thư viện — 15 ứng cử viên hàng đầu

Xếp hạng Khớp % Hợp chất SMILES Số phổ Hành động
Đang tải ứng cử viên thư viện...

Phân tích đỉnh

★ = Gán ghép được hỗ trợ bởi tài liệu
# Số sóng (cm⁻¹) Độ hấp thụ Gán ghép Trích dẫn Trạng thái gán
1 · 2931 1.00 Dải tại 2931 cm-1 được gán cho dao động C-H alkyl. - -
2 · 3190 0.98 Dải tại 3190 cm-1 được gán cho amin bậc một. - -
3 · 2875 0.94 Dải tại 2875 cm-1 được gán cho dao động C-H alkyl. - Mức độ tin cậy cao
4 · 1066 0.51 Dải tại 1066 cm-1 được gán cho vòng pyranose. - -
5 · 1035 0.49 Dải tại 1035 cm-1 được gán cho dao động liên kết đơn C-O. - Mức độ tin cậy trung bình
6 · 2375 0.45 Dải tại 2375 cm-1 được gán cho dao động C-H alkyl. - -
7 · 878 0.35 Dải tại 878 cm-1 được gán cho pha α. - -
8 · 1612 0.22 Dải tại 1612 cm-1 được gán cho dao động vòng thơm. - -
9 · 2109 0.21 Dải tại 2109 cm-1 được gán cho silic hydrua. - -
10 · 1449 0.20 Dải tại 1449 cm-1 được gán cho hydroxyl. - -
11 · 1238 0.12 Dải tại 1238 cm-1 được gán cho protein. - -
12 · 1911 0.10 Dải tại 1911 cm-1 được gán cho đỉnh 2h. - -
13 · 1513 0.08 Dải tại 1513 cm-1 được gán cho dao động C-H alkyl. - -
14 · 3751 0.07 Dải tại 3751 cm-1 được gán cho hydroxyl. - -
15 · 1991 0.06 Dải tại 1991 cm-1 được gán cho nước. - -
16 · 3860 0.05 Dải tại 3860 cm-1 được gán cho hydroxyl. - -

Phụ lục — Phổ thô

Phổ mẫu thô
Được tạo bởi FTIR.fun — Báo cáo #20260528110428364632024 2026-05-28 09:17:39
Thảo luận

Bình luận và bằng chứng theo dõi

Sử dụng khu vực này để tiếp tục diễn giải, đặt câu hỏi hoặc thêm bằng chứng xác minh bổ sung.

Gửi yêu cầu Biểu mẫu