Biểu đồ so sánh phổ hồng ngoại
Kết quả phân tích: Vật liệu cacbon chứa oxy, có khả năng là cacbonat hoặc carboxylat..
Phổ FTIR thể hiện hai dải nổi bật ở 874 và 1406 cm⁻¹ đặc trưng cho dao động của cacbonat (CO₃²⁻). Đỉnh 874 cm⁻¹ tương ứng với chế độ uốn ngoài mặt phẳng ν₂, và đỉnh 1406 cm⁻¹ được gán cho chế độ kéo dài bất đối xứng ν₃, được hỗ trợ bởi các báo cáo tài liệu về vật liệu cacbonat hóa [1,2]. Đặc điểm 1406 cm⁻¹ cũng có thể chứa đóng góp từ kéo dài đối xứng của carboxylat (COO⁻), phù hợp với quan sát đối với axit dicarboxylic béo (Cabaniss et al., 1998). So sánh thư viện tham chiếu trả về 5-methylpyrimidine là kết quả phù hợp nhất với độ tin cậy thấp (15%) và chỉ ra thành phần thơm/methoxy, nhưng bằng chứng phổ học phù hợp hơn với vật liệu chiếm ưu thế bởi cacbonat hoặc carboxylat.
The above shows the FTIR analysis results of a PNG file uploaded by a user from India. The original image and extracted CSV file are displayed below.
20251220180648320137254.csv
en&2